Tất cả những gì bạn cần biết về MacBook Pro 14″ và 16″

Share on facebook
Share on twitter
Share on telegram

Cuối cùng thì Apple cũng đã nâng cấp hai chiếc MacBook Pro 14″ và 16″ với những tính năng tập trung cho người dùng chuyên nghiệp, những người cần sức mạnh xử lý vượt trội, màn hình chính xác và đặc biệt là các cổng kết nối mở rộng. Đây là những gì bạn cần biết về hai sản phẩm này.

Giá:

Giá là điểm gây tranh cãi trên MacBook Pro 14″ và 16″, đặc biệt là phiên bản nhỏ hơn. MBP 14″ có giá khởi điểm 1999$ nhưng ở phiên bản này thì chip M1 Pro chỉ có 8 nhân CPU thay vì 10 nhân, 14 nhân đồ họa thay vì 16 nhân.

Ngoài phiên bản cơ bản thì người dùng Apple có thể tùy chọn bản MBP nâng cao với giá 2499$, dùng CPU M1 Pro 10 nhân, 16 nhân đồ họa và 1TB ổ cứng. Phiên bản này đi kèm sạc 96W thay vì 67W như bản 14″. Tất nhiên, nếu muốn bạn cũng có thể tùy biến thêm các tùy chọn RAM, ROM và CPU M1 Max. Giá MBP 14″ cấu hình cao nhất với M1 Max 10 nhân CPU, 32 nhân GPU, 64GB RAM, 8TB SSD là 5899$.

MacBook Pro 16″ có giá khởi điểm 2499$, nhưng có 10 nhân CPU và 16 nhân GPU. Phiên bản này dùng SSD 512GB. Khi mua MBP 16″ thì bạn sẽ luôn nhận được sạc 140W cho dù dùng bất cứ phiên bản nào.

Sẽ có 3 tùy chọn MBP 16″ có sẵn. Ngoài bản 2499$ chúng ta còn có bản 2699$ nâng SSD lên 1TB hoặc 3499$ dùng chip M1 Max với 32 nhân GPU, 32GB RAM, 1TB SSD. Phiên bản max cấu hình của MBP 16″ với M1 Max, 64GB RAM, 8TB SSD có giá 6099$.

Kích thước

MacBook Pro 14 và 16″ đều dày và nặng hơn so với bản cũ, kích thước của chúng bao gồm:

MacBook Pro 14″ (máy cũ là 13 Pro)

  • Trọng lượng: 3,5 pound (khoảng 1,59kg, cũ 3 pound)
  • Độ dày: 0,61″ (ngang cũ)
  • Chiều rộng: 8,71″ (cũ 8,36″)
  • Chiều ngang: 14,01″ (cũ 11,97″)

MacBook Pro 16″

  • Trọng lượng: 4,7 pound (khoảng 2,13kg, cũ là 4,3 pound)
  • Độ dày: 0,66″ (cũ là 0,64″)
  • Chiều rộng: 9,77″ (cũ là 9,68″)
  • Chiều ngang: 14,01″ (ngắn hơn, cũ là 14,01″)

Thiết kế mới, màn hình lớn hơn

MacBook mới được thiết kế dày hơn trước, sử dụng một số đường cong ở các cổng kết nối và khung máy tạo cảm giác hơi lạ, là điểm gây tranh cãi rất nhiều ngay khi Apple vừa giới thiệu. Một trong những lý do của thiết kế này là hệ thống làm mát thiết kế mới, tăng thêm 50% không khí lưu thông so với thế hệ cũ.

MBP 14 và 16 có viền màn hình lại nhỏ hơn nhờ vào việc sử dụng tai thỏ. Apple cố gắng làm cho các viền của máy mỏng hơn đều ở 4 cạnh thay vì phần phía trên và dưới dày hơn hẳn như trước kia. Theo Apple, viền 2 bên của máy chỉ 3,5mm, mỏng hơn 24% trong khi trên đỉnh mỏng hơn 60%. macOS sẽ hiển thị các thành menu ở hai bên tai thỏ, giúp người dùng tận dụng tốt hơn màn hình lớn của máy.

Nhờ vào phân tai thỏ này, kích thước chính xác của MacBook Pro 14 là 14,2″ và 16 là 16,2″. Độ phân giải của hai máy lần lượt là 3024 x 1964 và 3456 x 2234. Để so sánh, độ phân giải của MBP 16 cũ là 3072 x 1920.

Trong phần tai thỏ, Apple nâng cấp webcam lên FullHD, sử dụng thấu kính 4 thành phần với khẩu độ f2.0 thu được nhiều ánh sáng hơn. Camera này cũng tận dụng bộ xử lý hình ảnh và trí tuệ nhân tao trên M1 Pro/M1 Max để nhận diện khuôn mặt, giảm nhiễu, tinh chỉnh tông màu theo từng khu vực và HDR tự động. Dù vậy thì camera này không có các cảm biến cần thiết để nhận diện khuôn mặt như iPhone.

Màn hình trên MBP 14 và 16 cũng sử dụng công nghệ miniLED mang lại chất lượng hiển thị tốt hơn, đặc biệt là các nội dung HDR. Theo Apple, độ sáng tối đa của màn hình này là 1000 nit và 1600 nit khi hiển thị các nội dung HDR. Ngoài ra, đây cũng là các màn hình có tần số quét biến thiên từ 24-120Hz khi hiển thị các hình ảnh động, giúp mọi chuyển động mượt mà hơn trước kia. Các nhà làm phim chuyên nghiệp có thể cố định tần số quét trong trường hợp họ muốn tinh chỉnh phim theo ý muốn.

Cuối cùng, bàn phím cũng được thay đổi, loại bỏ dải phím cảm ứng TouchBar vốn gây nhiều tranh cãi.

Cổng kết nối

Apple đã mang trở lại một loạt các cổng kết nối trên MBP 14 và 16″ mới, theo đó hai chiếc laptop này sẽ có 3 cổng Thunderbolt, cổng MagSafe 3 để sạc, khe cắm thẻ nhớ SD và cổng HDMI. Tuy nhiên, cần lưu ý là cổng HDMI trên MBP chỉ là HDMI 2.0 mà không phải là bản 2.1 hỗ trợ màn hình 8K. Tất nhiên, nếu muốn thì bạn hoàn toàn có thể sạc MBP bằng cổng Thunderbolt 4/USB 4 bên cạnh cổng MagSafe.

Apple cũng đồng thời nâng cấp cổng tai nghe 3.5mm trên MBP để hỗ trợ headphone yêu cầu Ohms cao hơn, sử dụng hệ thống 6 loa trên cả hai chiếc máy tại nhiều hiệu ứng cho âm thanh vòm 3D.

Apple M1 Pro và M1 Max

Sẽ có hai phiên bản Apple M1 mới là M1 Pro và M1 Max, cả hai đều sở hữu CPU giống nhau với 10 nhân xử lý (8 nhân cho bản M1 Pro trên MacBook Pro 14″ giá rẻ nhất) với 8 nhân hiệu năng cao và 2 nhân tiết kiệm điện. Sự khác biệt ở đây đến từ chip đồ họa khi M1 Pro chỉ có 16 nhân đồ họa (14 nhân cho bản M1 Pro trên MacBook Pro 14″ giá rẻ nhất) trong khi M1 Max có tới 24 hoặc 32 nhân.

Chính vì có nhiều nhân đồ họa hơn mà các máy dùng M1 Max hỗ trợ xuất tối đa 4 màn hình ngoài cùng lúc trong khi M1 Pro chỉ là 3 mà thôi.

Theo Apple, hiệu năng xử lý của CPU M1 Pro cao hơn 70% so với M1 trước kia. M1 Pro hỗ trợ tối đa 32GB RAM với băng thông 200GB/s, tổng cộng là 33,7 tỉ bóng bán dẫn, gấp đôi so với M1.

M1 Max mạnh mẽ hơn M1 Pro không chỉ ở nhân đồ họa mà còn ở bộ nhớ và băng thông, khi con chip này hỗ trợ tối đa 64GB bộ nhớ băng thông tối đa 400GB/s, tổng cộng 57 tỉ bóng bán dẫn.

Thời gian sử dụng pin:

Apple công bố MBP 14 và 16″ sẽ có thời gian xem video lần lượt là 17 và 21 tiếng liên tục, cùng có khả năng sạc nhanh 50% trong 30 phút. Họ nói rằng thời gian xem video này lâu hơn lần lượt 7 tiếng và 10 tiếng so với thế hệ cũ sử dụng chip Intel.

Cần chú ý là Apple so sánh MBP 14″ với 13″ Pro dùng chip Intel, nếu so với bản 13 Pro dùng chip M1 thì thời gian xem video của MBP 14″ sẽ thấp hơn 3 tiếng, MBP 13″ M1 xem video liên tục được 20 tiếng.

 

Bình luận